Thứ 2, 10/10/2011 11:57:33

Lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Hiện nay, nhu cầu mở rộng địa bàn kinh doanh đã trở nên phổ biến, pháp luật cũng đưa ra nhiều hình thức để các doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với nhu cầu kinh doanh của mình cụ thể là mô hình chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Hiện nay, nhu cầu mở rộng địa bàn kinh doanh đã trở nên phổ biến, pháp luật cũng đưa ra nhiều hình thức để các doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với nhu cầu kinh doanh của mình cụ thể là mô hình chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

I. Khái niệm

Khoản 1 điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật”. Như vậy Văn phòng đại diện không được trực tiếp kinh doanh, không được ký kết các hợp đồng kinh tế với dấu của Văn phòng đại diện, nhưng vẫn ký kết hợp đồng theo sự uỷ quyền của Doanh nghiệp đã mở Văn phòng đại diện đó sẽ đóng dấu doanh nghiệp.

Khoản 2 điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại iện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”. Chi nhánh có quyền ký các hợp đồng kinh tế nhân danh chi nhánh, đóng dấu chi nhánh.

Khoản 3 điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2005 Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

II. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh

1. Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:

Theo quy định tại khoản 1 điều 33 nghị định 43/2010 của Chính phủ, hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:

a, Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:

- Mã số doanh nghiệp;

- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

- Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b, Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

c, Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

d, Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

e, Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Sau khi hoàn thành hồ sơ, doanh nghiệp gửi hồ sơ tới phòng đăng kí kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh.

2. Thành lập địa điểm kinh doanh:

Doanh nghiệp chỉ phải nộp thông báo thành lập, nội dung gồm:

- Mã số doanh nghiệp;

-Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);

- Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

- Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

- Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc ghi bổ sung địa điểm kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Sàn gỗ Việt Á